Thuật ngữ SEO SEM tháng 4 năm 2015

pinit fg en rect gray 20 Thuật ngữ SEO SEM tháng 4 năm 2015

Thuật ngữ SEO SEM tháng 4 năm 2015

Thuật ngữ SEO SEM tháng 4 năm 2015 các SEOER nên biết, chắc hẳn những thuật ngữ SEO dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều. Kể cả bạn là SEOer chuyên nghiệp thì những thuật ngữ SEO này sẽ nhắc nhở bạn không được quên nó, còn nếu bạn là người mới vào nghề Thuật Ngữ SEO dưới đây sẽ là một kiến thức bổ ích cho bạn. Thuật ngữ SEO SEM tháng 4 năm 2015

 

1. SEM: viết tắt của cụm từ Search Engine Marketing, có nghĩa là tiếp thị các dịch vụ hoặc sản phẩm trên các bộ máy tìm kiếm.vẽ tranh tường

SEM được chia làm 2 mảng chính: SEO và PPC.

SEO (Search Engine Optimization) tối ưu các công cụ tìm kiếm.

PPC (Pay-Per-Click) có nghĩa là bạn trả tiền cho các “click” đến từ các bộ máy tìm kiếm, hiện tại có một số hình thức ở Việt Nam: Google adwords, Facebook Ads, các nhà cung cấp advertiser tại Việt nam.

2. Backlink: các siêu liên kết (hyperlink) từ các website khác trỏ đến website của bạn. Các “backlink” rất quan trọng cho SEO Top Google của bạn, vì thế công việc building link cực kỳ quan trọng.

3. Google PageRank: PageRank là một thuật toán của Google dùng để đánh giá mức độ quan trọng tương đối của một trang web trên Internet, hiện tại thì các webmaster không còn quá coi trọng chỉ số này. Càng có nhiều liên kết từ nhiều nơi đến web khác sẽ càng tăng thêm mức độ quan trọng của PR.

4. NoFollow: “NoFollow” là một thuộc tính của liên kết được sử dụng nhiều để báo Google biết để các bọ không lần theo các liên kết đó. Ngày nay với việc có quá nhiều forum đưa thuộc tính “NoFollow” nên vẫn có các soeer dùng để tăng lượng view.

5. DoFollow: “DoFollow” thì ngược lại với “NoFollow”  càng nhiều DoFollow đồng nghĩa với xếp hạng từ khóa lên cao hơn. Khi từ khóa vẽ tranh tường có được nhiều backlink Dofollow thì thứ hạng Top sẽ cao hơn rất nhiều.

6. Anchor Text: “Anchor text” là phần chữ viết trong một liên kết ví dụ Code:

< a href=”link cần seo” title=”từ khóa cần seo” /> từ khóa cần seo< /a>

7. Title Tag: là thẻ để đặt tiều đều cho một trang web trên trình duyệt, nó là một trong những nhân tố quan trọng nhất đối với thuật toán xếp hạng của Google. Để đạt được hiệu quả nhất, thẻ tiêu đề của bạn nên độc đáo và chứa những từ khoá chính của trang web. Ngoài ra các các title ở các trang danh mục, chi tiết bài viết đều được đặt phù hợp khi seo từ khóa dài.

8. Meta Tags: được sử dụng để cung cấp cho các search engine những thông tin liên quan đến các trang của bạn, bao gồm meta keywords và meta description.

9. Thuật ngữ 301 REDIRECT

“301 redirect” là gì? “301 redirect” là một phương pháp chuyển tiếp thông báo các trình duyệt và các công cụ tìm kiếm rằng trang webpage hoặc website đó đã được di dời hoàn toàn đến một địa chỉ mới. Đồng thời khi người truy cập địa chỉ web cũ cũng sẽ được tự động chuyển sang địa chỉ mới.

10. Thuật ngữ ALT/ALTERNATIVE TEXT

Alt là gì? Alt là một từ hoặc cụm từ dùng để mô tả một hình ảnh trên trang web. Không giống như con người, công cụ tìm kiếm chỉ đọc nội dung trong thẻ ALT của hình ảnh, chứ không phải hình ảnh đó. Hay nói cách khác, nội dung của nó sẽ hiển thị trên trình duyệt khi trình duyệt không thể trình bày được một hình ảnh vì lý do nào đó. Các SE xem nội dung của thẻ ALT như là anchor text trong trường hợp hình ảnh là một liên kết.

11. Thuật ngữ RSS

RSS là gì? RSS là viết tắt của từ Really Simple Syndication, là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog.

12. Thuật ngữ SITEMAP

Sitemap là gì? Sitemap (sơ đồ website) là file/trang liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Site map nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Site map rất hữu hiệu cho các bot của các Search Engine lùng sục trong site của bạn để lập chỉ mục (index), có lợi cho SEO.

13. Thuật ngữ SPIDER

Spider là gì? Spider là một chương trình của các công cụ tìm kiếm dùng để thu thập thông tin về các trang web. Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết, nếu không có các đường liên kết spider sẽ KHÔNG THỂ HOẠT ĐỘNG. Spider còn được gọi là Crawler, Robots…

14. Thuật ngữ TAG

Tag là những từ khóa bạn dùng tựa như nhãn tên để mô tả hoặc tập hợp các bài blog. Thêm tag vào bài viết giúp cho bạn đọc dễ dàng tìm được bài viết cần tìm thông qua từ khóa chính. Điều đó mang lại sự tương tác cao giữa thông tin và người đọc và giúp họ có thể chọn lựa thông tin trước khi đọc. Hơn thế nữa, tag giúp diễn đàn, blog, website có hạng cao trên google thông qua những từ khóa nhất định.

 

15. Robots.txt Đây là một file được đặt ở thư mục gốc trong tên miền của bạn (root folder), file này dùng để báo cho các “search bot” về cấu trúc của website. Ví dụ, thông qua robots.txt bạn có thể báo cho “search bot” không được phép truy cập vào những thư mục nhất định bên trong website của bạn.

tranh tường mầm non

Vẽ tranh tường 3d